Bảo hiểm PVI – Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Nỗi

Lo

Cháy-Nổ

Luôn

Thường

Trực

 

Đã

P-VI

Bảo

Hiểm

Phòng


BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC

Bảo hiểm Cháy nổ bắt buộc là gì?

Xem chi tiết: Nghị định 23/2018/NĐ-CP

Xem Video Tư Vấn 🎬

Đối tượng mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Các cơ cở có nguy cơ cao về rủi ro cháy nổ được quy định cụ thể trong Nghị định số 23/2018/NĐ-CP. Là sản phẩm bảo hiểm phòng cháy chữa cháy phổ biến dành cho:

Nhập thông tin ngành nghề tính phí bảo hiểm

    Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định Nhà nước

    Stt Tài sản bảo hiểm Mức tỷ lệ phí
    (%)
    A Nhà ở/Văn phòng/Cửa hàng
    1 Chung cư có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (springker), khách sạn, nhà khách 0,05
    2 Chung cư không có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (springker) 0,1
    3 Trụ sở cơ quan, Văn phòng làm việc 0,05
    4 Siêu thị, Cửa hàng bách hóa, Showroom tại TTTM 0,08
    5 Trường học, Bệnh viện, Phòng khám 0,05
    6 Nhà hàng ăn uống 0,15

    LƯU Ý: Tỷ lệ phí ở trên chưa bao gồm thuế GTGT

    Stt Tài sản bảo hiểm Mức tỷ lệ phí
    (%)
    B Lĩnh vực sản xuất công nghiệp
    1 Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn 0,15
    2 Ngành chế biến và sản xuất nông sản, thực phẩm đóng gói 0,15
    3 Gara ô tô (Có dịch vụ sửa chữa) 0,12
    4 Nhà máy sản xuất thiết bị điện 0,15
    C Kho hàng hóa
    1 Kho hàng thực phẩm, máy móc thiết bị 0,2
    2 Kho bia rượu, nước giải khát, vật liệu xây dựng 0,2
    3 Kho hàng nông sản 0,2
    4 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gas 0,3

    Bảo hiểm Cháy nổ Tòa Nhà Chung cư

    Chung cư là đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ. Mức phí được quy định sẵn trong Nghị định 97/2021/NĐ-CP.

    Tài sản tham gia bảo hiểm gồm có:

    1. Giá trị xây dựng Tòa nhà chung cư.

    2. Giá trị trang thiết bị phụ trợ gắn liền với Tòa nhà. (Bao gồm nhưng không giới hạn: Hệ thống điện, nước; Thang máy; Hệ thống PCCC; Hầm giữ xe…).

    Tài sản bảo hiểm Mức tỷ lệ phí
    Chung cư, nhà ở có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (springker), khách sạn, nhà khách 0,05%
    Chung cư, nhà ở không có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động (springker) 0,1%

    Ví dụ tính phí bảo hiểm:
    Một tòa chung cư có springker tham gia bảo hiểm với tổng số tiền bảo hiểm là 100 tỷ VNĐ. Thời hạn bảo hiểm là 01 năm. Chi phí bảo hiểm chung cư được tính như sau:

    Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị tòa chung cư

    -  Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,05%/năm (Chưa VAT).

    -  Phí bảo hiểm: 0,05% x 100 tỷ = 50 triệu đồng

    Căn hộ chung cư, nhà phố

    Đối với căn hộ chung cư hoặc Nhà ở riêng lẻ. Phạm vi bảo hiểm thường được mở rộng hơn ngoài phạm vi cháy và nổ. Chi tiết như sau:

    Rủi ro bảo hiểm Mức tỷ lệ phí
    Cháy, Nổ 0,05%
    Sét đánh trực tiếp 0,01%
    Giông, bão, lốc 0,01%
    Nước tràn từ bể chứa, đường ống nước, hệ thống chữa cháy tự động Sprinker 0,01%
    Trộm cướp kèm theo dấu hiệu đột nhập hoặc bạo lực 0,01%
    Động đất 0,01%
    Tổng cộng Mọi rủi ro 0,1%

    Ví dụ tính phí bảo hiểm:
    Một căn hộ chung cư có giá trị trên hợp đồng mua bán là 3 tỷ VNĐ. Chi phí bảo hiểm được tính như sau:

    Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị căn hộ

    -  Tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: 0,05%/năm

    -  Phí bảo hiểm: 0,05% x 3 tỷ = 1,5 triệu đồng

    -  Tỷ lệ phí bảo hiểm mọi rủi ro: 0,1%/năm

    -  Phí bảo hiểm: 0,1% x 3 tỷ = 3 triệu đồng

    Thống kê tại Bảo hiểm PVI

    NHÀ XƯỞNG tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc số lượng lớn nhất cả nước!

    Bảo hiểm Cháy nổ nhà xưởng, kho hàng

    Nhà xưởng, kho hàng hóa là đối tượng rủi ro cao phải tham gia bảo hiểm cháy nổ. Rủi ro của nhà xưởng, kho hàng thường được chia làm 2 loại chính. Theo đó mức phí bảo hiểm cháy nổ cũng có sự chênh lệch.

    Loại nhà xưởng, kho hàng Mức tỷ lệ phí
    Ngành sản xuất vật tư cháy được 0,2%
    Ngành sản xuất vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được 0,15%

    Tài sản tham gia bảo hiểm thông thường gồm có:

    1.Giá trị xây dựng Nhà xưởng.
    2. Giá trị Máy móc thiết bị (nếu có).
    3. Giá trị Hàng hóa (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu).

    Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ

    GCNBH CHÁY NỔ NHÀ XƯỞNG

    GCNBH CHÁY NỔ NHÀ XƯỞNG

    Nên mua bảo hiểm cháy nổ ở đâu

    Bảo hiểm PVI: Trọn Chữ Tín -Vẹn Niềm Tin

    Bồi thường bảo hiểm cháy nổ

    Mức bồi thường (MBT)

    MBT = giá trị thiệt hại thực tế - Mức khấu trừ.

    Ví dụ, khi chung cư - nhà xưởng xảy ra cháy nổ, sau khi thẩm định mức độ thiệt hại là 20 tỷ đồng

    Vậy Mức bồi thường: = 19 tỷ 960 triệu tức là mức khấu trừ bảo hiểm 40 triệu đồng

    Đối với từng loại tài sản có giá trị khác nhau, sẽ có quy định tỷ lệ phí và mức khấu trừ bảo hiểm khác nhau. Phần này khi quý vị  liên hệ, đội ngũ tư vấn sẽ cung cấp dựa vào loại tài sản mà quý vị đang sở hữu.

    Hotline hỗ trợ bồi thường: 1900545458

    Quy trình bồi thường

    Khi xảy ra sự cố cháy nổ, NĐBH có trách nhiệm thông báo ngay cho PVI:

    Phía Bắc (từ Đà Nẵng trở ra Hà Nội):
    Trung tâm CSKH Bảo hiểm PVI Phía Bắc
    Tầng 19, Tòa nhà PVI Tower, số 1 Phạm Văn Bạch, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.
    ĐT: (024)3768.2999 – Fax: (024)3795.5625

    Phía Nam (từ Quảng Nam trở vào TP.HCM):
    Trung tâm CSKH Bảo hiểm PVI Phía Nam
    Tầng 1, Tòa nhà PV Gas Tower, 673 Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiển, Nhà Bè, TP.HCM.
    ĐT: (028)6290.9118 – Fax: (028)6290.9108

    TIN TỨC NỔI BẬT

    TIN TỨC NỔI BẬT